Đột biến Gen ung thư

 Ung thư liên quan thế nào đến đột biến gen?
Thông thường, các tế bào trong cơ thể vốn dĩ phát triển, phân chia và thay thế những tế bào đã chết theo quy trình tự nhiên. Tuy nhiên, đôi khi vì một lý do nào đó liên quan đến đột biến gen, các tế bào bắt đầu phân chia bất thường và phát triển ngoài tầm kiểm soát.

Hậu quả của quá trình này dẫn đến sự hình thành khối u (còn gọi là bướu). Khối u có thể là lành tính (không phải ung thư) hoặc ác tính (ung thư). Khối u lành tính không có khả năng xâm lấn sang các mô khác xung quanh. Trong khi đó, những khối u ác tính liên tục phát triển, phân chia không kiểm soát. Chúng xâm lấn và phá hủy các mô, xương cùng các cơ quan khỏe mạnh xung quanh (giai đoạn ung thư xâm lấn). Sau cùng, các tế bào ung thư rời khỏi khu vực ban đầu, theo dòng bạch huyết di chuyển sang các bộ phận khác của cơ thể và tiếp tục hình thành khối u tại khu vực mới (giai đoạn ung thư di căn).

Nguyên nhân gây ung thư
Có nhiều yếu tố khác nhau gây ra bệnh ung thư. Một vài loại ung thư bắt nguồn từ những thay đổi trong hệ gen, có thể truyền từ bố mẹ sang con. Những thay đổi trong gen, kết hợp với những tác nhân bên ngoài (bao gồm vật lý, hóa học, sinh học) gây ra đột biến gen. Một số đột biến gen có liên quan đến di truyền (hội chứng ung thư gia đình).

Hội chứng ung thư gia đình là gì?

Hội chứng ung thư gia đình (hay ung thư di truyền) là trạng thái tồn tại một số yếu tố di truyền làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư. Ung thư di truyền thường xảy ra đối với các loại ung thư như:

  •  A1431 CANCERNEXT RISK® Breast
    (Ung thư vú)
  •  A1432 CANCERNEXT RISK® Ovaria
    (Ung thư buồng trứng)
  • A1434 CANCERNEXT RISK® Cerebral
    (Ung thư não)
  • A1435 CANCERNEXT RISK® Feocromocitoma/paragangliom
    (Cận hạch thần kinh)
  •  A1436 CANCERNEXT RISK® Prostate
    (Ung thư tiền liệt tuyến)
  • A1437 CANCERNEXT RISK® Renal
    (Ung thư thận)
  • A1438 CANCERNEXT RISK® Melanoma
    (Ung thư da)
  • A1457 CANCERNEXT RISK® Gastric
    (Ung thư dạ dày)
  • A1440 CANCERNEXT RISK® Pancreas
    (Ung thư Tụy)

 

Bảng giá:

Nhận diện đột biến tế bào mầm có khuynh hướng phát triển khối u

Xét nghiệm dự đoán nguy cơ ung thư Bảng giá vnđ Thời gian
  •  A1431 CANCERNEXT RISK® Breast
    (Ung thư vú)
25,600,000  35 đến 47 ngày 
  • A1432 CANCERNEXT RISK® Ovaria
    (Ung thư buồng trứng)
35 đến 47 ngày 
  • A1434 CANCERNEXT RISK® Cerebral
    (Ung thư não)
35 đến 47 ngày 
  • A1435 CANCERNEXT RISK® Feocromocitoma/paragangliom
    (Cận hạch thần kinh)
35 đến 47 ngày 
  • A1436 CANCERNEXT RISK® Prostate
    (Ung thư tiền liệt tuyến)
35 đến 47 ngày 
  • A1437 CANCERNEXT RISK® Renal
    (Ung thư thận)
35 đến 47 ngày 
  • A1438 CANCERNEXT RISK® Melanoma
    (Ung thư da)
35 đến 47 ngày 
  • A1457 CANCERNEXT RISK® Gastric
    (Ung thư dạ dày)
35 đến 47 ngày 
  • A1440 CANCERNEXT RISK® Pancreas
    (Ung thư Tụy)
35 đến 47 ngày